Chuẩn đầu ra

CHUẨN ĐẦU RA – NGÀNH THIẾT KẾ ĐỒ HỌA – Mã số: 52210403

1. Tên ngành đào tạo: Thiết kế Đồ họa (Graphic Design)

2. Trình độ đào tạo: Đại học

3. Kiến thức:

  • Hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
  • Có kiến thức trong các lĩnh vực Khoa học xã hội và Nhân văn: kiến thức về thẩm mỹ, nghệ thuật, lịch sử Mỹ thuật Việt Nam và thế giới, nhận thức về văn hóa Việt Nam, văn hóa truyền thống phù hợp với chuyên ngành đào tạo.
  • Có kiến thức về thiết kế Đồ họa ứng dụng từ sáng tạo sản phẩm đến hoàn thiện; có kiến thức về các thể loại quảng cáo, truyền thông đáp ứng cho công tác quảng bá sản phẩm thương mại.
  • Có kiến thức về nguyên lý, cơ sở thiết kế thông qua cách nhìn nhận căn bản về Thị giác trong lĩnh vực thiết kế Đồ họa.
  • Có kiến thức về các lĩnh vực: thiết kế quảng cáo, xây dựng thương hiệu, nghệ thuật thị giác, khả năng tạo hình. Có kiến thức về thẩm mỹ trong các thiết kế đồ họa: Logo, Sách, Tạp chí, Brochure, catalogue, bao bì sản phẩm công nghiệp và các hình thức Đồ họa ứng dụng khác trong đời sống.
  • Hiểu rõ những đặc điểm, tính chất cơ bản trong thiết kế chuẩn bị cho in ấn.
  • Hiểu biết về sử dụng các phần mềm trong hệ thống thiết kế đồ họa ADOBE: Photoshop, illustrator, Indesign…

4. Kỹ năng:

4.1 Kỹ năng cứng

  • Tư vấn và thiết kế: Có kỹ năng thể hiện sản phẩm thiết kế, tư vấn khách hàng về thẩm mỹ và ứng dụng của hệ thống sản phẩm Đồ họa trong đời sống, đồng thời có kỹ năng trong hoạt động quảng cáo – xây dựng thương hiệu – thương mại đối với sản phẩm thiết kế.
  • Tổ chức triển khai công việc: Nắm được quy trình thiết kế sản phẩm từ phác thảo ý tưởng sáng tạo, thể hiện sản phẩm đến in ấn và hoàn thiện thành phẩm, có kỹ năng làm việc nhóm hoặc độc lập.
  • Giải quyết vấn đề: có kỹ năng vẽ tay, linh hoạt và sáng tạo trong quá trình thiết kế, đồng thời rèn luyện kỹ năng thao tác, sử dụng thành thạo các phần mềm Đồ hoạ; có kỹ năng vận dụng các kiến thức thẩm mỹ trong hệ thống thiết kế
  • Phân tích và xử lý: Biết phân tích sản phẩm thiết kế về mầu sắc, hình thể, không gian . . . kết hợp với tâm lý người sử dụng. Tiếp cận và nắm bắt những công nghệ mới trong lĩnh vực thiết kế Đồ họa.

4.2 Kỹ năng mềm

  • Có khả năng giao tiếp thuyết phục khách hàng hay những đơn vị đa ngành có liên quan đến Đồ họa quảng cáo – Đồ họa Ứng dụng.
  • Có kỹ năng làm việc nhóm, đảm nhận các vai trò khác nhau: tổ chức, quản lý, triển khai các hoạt động chuyên môn.
  • Thể hiện được vai trò của nhà thiết kế với các kỹ năng: Thiết kế – Trình bày – Tư vấn khách hàng – Làm việc nhóm
  • Trình độ tiếng Anh khi tốt nghiệp: tương đương 300 điểm TOEIC trở lên.
  • Có trình độ tin học thành thạo ứng dụng vào lĩnh vực thiết kế đồ họa ADOBE: Photoshop, illustrator, Indesign…

5. Thái độ:

  • Có ý thức trách nhiệm công dân và đạo đức nghề nghiệp, có tác phong làm việc và tinh thần hợp tác.
  • Có ý thức tiếp thu các ý kiến đồng thời tự tin vào khả năng chuyên môn, biết phân tích, giải quyết các vấn đề chuyên môn, tiếp cận nhanh với thực tiễn.
  • Cầu tiến và học hỏi các đồng nghiệp.

6. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp:

  • Đảm nhận các vị trí từ nhân viên thiết kế đến trưởng phòng thiết kế trong các công ty Quảng cáo, thiết kế đồ họa.
  • Có thể hoạt động độc lập hoặc nhóm trong lĩnh vực thiết kế Đồ họa.
  • Có khả năng tham gia tư vấn – giảng dạy một số nơi như: các trung tâm, câu lạc bộ, các nơi hướng nghiệp về ngành nghề . . .

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

  • Có khả năng tự học hoặc theo học ở các chương trình chuyên sâu trong lĩnh vực liên quan.
  • Có khả năng theo học chương trình sau đại học, hoặc cao hơn trong và ngoài nước tại các trường có chương trình đào tạo liên quan.

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH THIẾT KẾ NỘI THẤT – Mã số: 52210405

1. Tên ngành đào tạo: Thiết kế Nội thất (Interior Design)

2. Trình độ đào tạo: Đại học

3. Kiến thức:

  • Hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
  • Có kiến thức trong các lĩnh vực Khoa học xã hội và Nhân văn: kiến thức về thẩm mỹ, nghệ thuật, lịch sử Mỹ thuật Việt Nam và thế giới, nhận thức về văn hóa Việt Nam, văn hóa truyền thống phù hợp với chuyên ngành đào tạo.
  • Có kiến thức về thiết kế nội thất các hạng mục công trình từ dân dụng đến các công trình công cộng. Hiểu biết về các quy định trong thiết kế nội thất đối với từng thể loại công trình. Nắm được các yếu tố công năng, quy trình thiết kế, có kiến thức về giao thông, không gian, ánh sáng, vật liệu, trang thiết bị … vận dụng ý tưởng thiết kế vào trong công trình một cách hợp lý
  • Hiểu biết về thẩm mỹ và tính năng ứng dụng nguyên lý thiết kế kiến trúc trong các loại hình công trình của chuyên ngành nội thất trên những nguyên tắc: tâm lý, ergonomics, phối cảnh.
  • Có kiến thức về sáng tạo trong thiết kế.

4. Kỹ năng:

4.1 Kỹ năng cứng

  • Tư vấn, thiết kế: có kỹ năng tư vấn khách hàng về thiết kế trang trí nội thất cho các loại công trình dân dụng và công cộng: Nhà ở, Thương mại, Dịch vụ…
  • Tổ chức triển khai công việc: nắm được quy trình thiết kế và triển khai thi công trong lĩnh vực chuyên ngành, đọc và hiểu bản vẽ Kiến trúc-Nội thất.
  • Phân tích và xử lý thông tin: có khả năng phân tích áp dụng các nguyên lý và quy tắc thiết kế nội thất, biết xử lý các quan hệ màu sắc, công năng sử dụng giữa hình thức nội – ngoại quan, kết cấu vật liệu, các quan hệ không gian nội thất. Có kỹ năng tra cứu, tìm kiếm thông tin chuyên ngành, phân tích và xử lý thông tin.
  • Giải quyết vấn đề: có kỹ năng phác thảo tay, thiết lập bản vẽ, kỹ năng giải quyết các vấn đề trong thiết kế.

4.2 Kỹ năng mềm

Có kỹ năng trình bày, thuyết phục khách hàng bằng những giải pháp thiết kế, phương án thể hiện.

Có kỹ năng làm việc nhóm, đảm nhận các vai trò khác nhau: tổ chức, quản lý, triển khai các hoạt động chuyên môn.

Thể hiện được vai trò của nhà thiết kế với các kỹ năng: Thiết kế – Trình bày – Tư vấn khách hàng – Làm việc nhóm

  • Trình độ tiếng Anh khi tốt nghiệp: tương đương 300 điểm TOEIC trở lên.
  • Có trình độ tin học về thiết kế từ các phần mềm Đồ họa: Illustrators – Photoshop đến các phần mềm chuyên ngành: 2D (Autocad) lập bản vẽ, hồ sơ thiết kế, thiết kế 3D (Sketchup, 3D Max) giả lập phối cảnh không gian 3 chiều…

5.Thái độ:

  • Có ý thức trách nhiệm công dân và đạo đức nghề nghiệp, có tác phong làm việc và tinh thần hợp tác.
  • Có ý thức tiếp thu các ý kiến đồng thời tự tin vào khả năng chuyên môn, biết phân tích, giải quyết các vấn đề chuyên môn, tiếp cận nhanh với thực tiễn.
  • Cầu tiến và học hỏi các đồng nghiệp.

6.Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp:

  • Đảm nhận các vị trí từ nhân viên thiết kế đến trưởng phòng thiết kế trong các Công ty thiết kế Nội thất, xây dựng.
  • Có thể hoạt động độc lập hoặc nhóm trong lĩnh vực thiết kế nội thất.
  • Tư vấn viên về thiết kế, trang trí nội thất cho các công trình dân dụng, công nghiệp.
  • Có khả năng tham gia tư vấn – giảng dạy một số nơi như: các trung tâm, câu lạc bộ, các nơi hướng nghiệp về ngành nghề…

7.Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

  • Có khả năng tự học hoặc theo học ở các chương trình chuyên sâu trong lĩnh vực liên quan.
  • Có khả năng theo học chương trình sau đại học, hoặc cao hơn trong và ngoài nước tại các trường có chương trình đào tạo liên quan.

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP – Mã số: 52210402

1.Tên ngành đào tạo: Thiết kế Công nghiệp (Industrial Design)

2.Trình độ đào tạo: Đại học

3.Kiến thức:

  • Hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
  • Có kiến thức trong các lĩnh vực Khoa học xã hội và Nhân văn: kiến thức về thẩm mỹ, nghệ thuật, lịch sử Mỹ thuật Việt Nam và thế giới, nhận thức về văn hóa Việt Nam, văn hóa truyền thống phù hợp với chuyên ngành đào tạo.
  • Có kiến thức thiết kế và thể hiện mô hình các sản phẩm gia dụng và công nghiệp. Hiểu biết về công năng và kiểu dáng trong từng thể loại sản phẩm ứng dụng. Có kiến thức cơ bản về thiết kế kiểu dáng các sản phẩm gia dụng – điện tử – phương tiện giao thông.
  • Có kiến thức về quảng cáo sản phẩm, nhu cầu thị trường đối với từng thể loại sản phẩm.
  • Kiến thức về thẩm mỹ công nghiệp phối hợp tính năng ứng dụng của sản phẩm dựa trên những nguyên tắc: Công năng, ergonomics trong thiết kế tạo dáng sản phẩm.
  • Hiểu biết về quy trình thiết kế sản phẩm, thể hiện sản phẩm qua các chất liệu nhựa Composite, đất sét, gốm sứ…

4.Kỹ năng:

4.1 Kỹ năng cứng

  • Tư vấn, thiết kế: Có kỹ năng tư vấn khách hàng về thẩm mỹ – công năng đối với các sản phẩm gia dụng và công nghiệp. Thiết kế và hoàn thiện kiểu dáng sản phẩm phù hợp với mục đích sử dụng.
  • Tổ chức triển khai công việc: có kỹ năng tổ chức các công đoạn trong quá trình thiết kế từ ý tưởng đến hoàn thiện mô hình sản phẩm;  sáng tạo sản phẩm mới, thiết kế lại những sản phẩm chưa tốt đã có trên thị trường; có kỹ năng vận hành các thiết bị chuyên dụng như: máy khắc Laser, máy cắt CNC, hệ thống sơn công nghiệp, máy làm đất chuyên dụng… thể hiện hoàn thiện mô hình sản phẩm với các chất liệu khác nhau như: gốm sứ, nhựa, gỗ, mica…
  • Phân tích và xử lý thông tin: có khả năng áp dụng các nguyên lý và quy tắc thiết kế tạo dáng, biết xử lý các quan hệ màu sắc, hình khối, tính công năng sử dụng giữa hình thức và kết cấu vật liệu. Có kỹ năng tra cứu, tìm kiếm thông tin chuyên ngành, phân tích và xử lý thông tin.
  • Giải quyết vấn đề: Sinh viên có khả năng giải quyết vấn đề thông qua các kỹ năng phác thảo tay, thiết lập bản vẽ.

4.2 Kỹ năng mềm

Có kỹ năng trình bày, thuyết phục khách hàng bằng những giải pháp thiết kế, phương án thể hiện.

Có kỹ năng làm việc nhóm, đảm nhận các vai trò khác nhau: tổ chức, quản lý, triển khai các hoạt động chuyên môn.

Trình độ tiếng Anh khi tốt nghiệp: tương đương 300 điểm TOEIC trở lên.

Có trình độ tin học thành thạo để ứng dụng phục vụ công tác thiết kế qua các phần mềm Đồ họa: Illustrators – Photoshop đến 2D (Autocad), thiết kế tạo dáng 3D (Soilidword).


5.Thái độ:

  • Có ý thức trách nhiệm công dân và đạo đức nghề nghiệp, có tác phong làm việc và tinh thần hợp tác.
  • Có ý thức tiếp thu các ý kiến đồng thời tự tin vào khả năng chuyên môn, biết phân tích, giải quyết các vấn đề chuyên môn, tiếp cận nhanh với thực tiễn.
  • Cầu tiến và học hỏi các đồng nghiệp.

6.Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp:

  • Đảm nhận các vị trí từ hoạ sỹ đến trưởng phòng thiết kế trong các lĩnh vực thiết kế tạo dáng các sản phẩm gia dụng đến một số sản phẩm công nghiệp.
  • Có thể hoạt động độc lập hoặc nhóm trong lĩnh vực thiết kế tạo dáng sản phẩm.
  • Có khả năng tham gia tư vấn – giảng dạy một số nơi như: các trung tâm, câu lạc bộ, các nơi hướng nghiệp về ngành nghề…

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

  • Có khả năng tự học hoặc theo học ở các chương trình chuyên sâu trong lĩnh vực liên quan.
  • Có khả năng theo học chương trình sau đại học, hoặc cao hơn trong và ngoài nước tại các trường có chương trình đào tạo liên quan.

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH THIẾT KẾ THỜI TRANG – Mã số: 52210404

 

1.Tên ngành đào tạo: Thiết kế Thời trang (Fashion Design)

2.Trình độ đào tạo: Đại học

3.Kiến thức:

  • Hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
  • Có kiến thức trong các lĩnh vực Khoa học xã hội và Nhân văn: kiến thức về thẩm mỹ, nghệ thuật, Lịch sử Mỹ thuật Việt Nam và thế giới, nhận thức về văn hóa Việt Nam, văn hóa truyền thống phù hợp với chuyên ngành đào tạo.
  • Có kiến thức trong lĩnh vực may mặc thời trang: thời trang ứng dụng trong đời sống và thời trang trình diễn.
  • Có kiến thức để nhận biết xu hướng phát triển thời trang và thiết kế sáng tạo những sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội.
  • Có kiến thức về kỹ thuật cắt may cơ bản, có kiến thức nền tảng trong thiết kế phẳng (2D),  thiết kế trang phục trên mẫu Manocanh (3D), hiểu về quy trình sản xuất may công nghiệp.
  • Có các kiến thức bổ trợ như: trang điểm, nhiếp ảnh và thiết kế phụ trang.

4.Kỹ năng:

4.1 Kỹ năng cứng

  • Tư vấn và thiết kế: có kỹ năng tư vấn khách hàng về thẩm mỹ; tư vấn nghề nghiệp; phong cách – xu hướng; khả năng ứng dụng trang phục cho khách hàng; bắt kịp thị hiếu khách hàng, thuyết phục khách hàng trong lĩnh vực Thời trang.
  • Tổ chức triển khai công việc: nắm bắt được quy trình thiết kế sản phẩm, kỹ năng triển khai hoạt động trình diễn thời trang: Trang phục – Người mẫu – Trang điểm – Photograph – Ánh sáng . . .
  • Giải quyết vấn đề: Có kỹ năng thể hiện, phác thảo mẫu thiết kế bằng tay đồng thời thao tác thành thạo tin học áp dụng vào lĩnh vực thiết kế sản phẩm; sử dụng thành thục trang thiết bị may; nắm bắt được tính chất và phân loại các loại nguyên phụ liệu may mặc;
  • Phân tích và xử lý: Biết phân tích và xử lý các thông tin, vận dụng kiến thức kỹ thuật may trong quá trình thiết kế sản phẩm

4.2 Kỹ năng mềm

  • Làm việc theo nhóm: Sinh viên có kỹ năng làm việc nhóm, đảm nhận các vai trò khác nhau như tổ chức, quản lý, triển khai các hoạt động chuyên môn.
  • Thể hiện được vai trò của nhà thiết kế với các kỹ năng: Thiết kế – Trình bày – Tư vấn khách hàng – Làm việc nhóm
  • Trình độ tiếng Anh khi tốt nghiệp: tương đương 300 điểm TOEIC trở lên.
  • Có trình độ tin học thành thạo ứng dụng vào lĩnh vực thiết kế thời trang như: thiết kế trên phần mềm (LECTRA), thiết kế mẫu (ILLUSTRATOR, PHOTOSHOP)…

5.Thái độ:

  • Có ý thức trách nhiệm công dân và đạo đức nghề nghiệp, có tác phong làm việc và tinh thần hợp tác.
  • Có ý thức tiếp thu các ý kiến đồng thời tự tin vào khả năng chuyên môn, biết phân tích, giải quyết các vấn đề chuyên môn, tiếp cận nhanh với thực tiễn.
  • Cầu tiến và học hỏi các đồng nghiệp.

6.Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp:

  • Đảm nhận các vị trí từ nhân viên thiết kế đến trưởng phòng thiết kế mẫu trang phục hay trong các lĩnh vực thiết kế Thời trang.
  • Có thể hoạt động độc lập hoặc nhóm trong lĩnh vực thiết kế Thời trang.
  • Có khả năng tham gia tư vấn – giảng dạy một số nơi như: các trung tâm, câu lạc bộ, các nơi hướng nghiệp về ngành nghề . . .

7.Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

  • Có khả năng tự học hoặc theo học ở các chương trình chuyên sâu trong lĩnh vực liên quan.
  • Có khả năng theo học chương trình sau đại học, hoặc cao hơn tại các trường có chương trình đào tạo liên quan trong và ngoài nước.